Các dạng biểu đồ và hổ trợ(S) – kháng cự(R)

0

Biểu đồ dạng đường (line chart)

Biểu đồ dạng đường (line chart)

Biểu đồ dạng thanh (bar chart)

Biểu đồ dạng thanh (bar chart)

Biểu đồ nến (candle chart)

Biểu đồ nến (candle chart)

Mức hỗ trợ(S) và mức kháng cự(R)

Mức hỗ trợ (Support)

  • Là mức giá mà tại đó nhu cầu được xem là đủ mạnh để ngăn cản sự giảm giá thấp hơn.

Mức kháng cự (Resistance)

  • Là mức giá mà tại đó lượng cung được xem là đủ mạnh để ngăn cản sự tăng giá cao hơn.

Các phương pháp xác định mức hỗ trợ và mức kháng cự

Các mức giá cao và thấp

  • Mức hỗ trợ được xác định bởi tập hợp các mức giá thấp.
  • Mức kháng cự được xác định bởi tập hợp các mức giá cao

Các mức giá cao và thấp

Các số chẵn

  • Mức hỗ trợ và kháng cự có thể xuất hiện ở các mức giá chẵn, như 10, 20, 25, 50, 100,…à Nên tránh đặt lệnh tại các mức giá này.

Vùng hỗ trợ và kháng cự

  • Đôi khi một vùng xung quanh một mức giá sẽ tạo thành mức hỗ trợ và kháng cự.

Các mức giá cao và thấp 2

Đường xu hướng (Trend lines)

Đường xu hướng thể hiện hướng di chuyển của thị trường và được xem là yếu tố quan trọng nhất trong tất cả các phân tích

Đường xu hướng (Trend lines)

Các đặc điểm của đường xu hướng

Số lượng điểm

  • Cần phải có 2 điểm trở lên để vẽ. Số điểm càng nhiều thì tính chuẩn xác của đường xu hướng càng cao.

Khoảng cách các điểm

  • Các điểm phải có khoảng cách tương đối như nhau.

Góc

  • Khi độ dốc của đường xu hướng càng tăng thì tính chuẩn xác của các mức hỗ trợ và kháng cự càng giảm.
Minh họa về góc

Minh họa về góc

Kênh xu hướng

Kênh xu hướng được thiết lập bởi 2 đường xu hướng song song nhau

Kênh xu hướng

 

Share.

Leave A Reply