Hỗ trợ trực tiếp
      

Ký hiệu

0

Mỗi loại ngoại tệ có mã ISO riêng của mình.

Mã ngoại tệ có thể dùng để nhận biết ra ngoại tệ. Mã này được hiệp hội quốc tế áp dụng trong ISO 4217. Mỗi mã ngoại tệ có thể ghi theo mã chữ Latin hoặc mã số.

Mã chữ ngoại tệ có 3 chữ. Đã số trường hợp thì 2 chữ mã đầu là mã quốc gia (được đặt theo ký hiệu ISO 3166), con chữ thứ 3 tương đương với chữ đầu tiên tên quốc gia.

Mã số tiền tệ bao gồm 3 số và được sử dụng tương đương với mã chữ. Thông thường thì mã số tương đương với mã số quốc gia(ISO 3166). Trong bảng có ghi tên ngoại tệ, ISO mã ngoại tệ (mã chứ và mã số) và ký hiệu ngoại tệ.

Tên gọi Mã chữ cáiWhat-this.png Mã số What-this.png Ký hiệu ngoại tệ
AUD 036 $, A$, AU$
CAD 124 $, C$
CHF 756 Fr., SFr, FS
CNH no official ISO code  
CZK 203
DKK 208 kr
EUR 978
GBP 826 £
HKD 344 $, HK$
JPY 392 ¥
MXN 484 $, Mex$
NOK 578 kr
NZD 554 $, NZ$
PLN 985
RUB 643  
SEK 752 kr
SGD 702 $, S$
TRY 949  
USD 840 $
ZAR 710 R

 

Giao dịch trên thị trường Forex là giao dịch theo cặp với 2 lệnh mua/bán. Mỗi ngoại tệ theo (ISO 4217) có mã riêng của mình. Trong bảng trên đấy bạn có thể xem tên và mã của ngoại tệ.

Ngoại tệ giao dịch theo cặp và được đánh giá so với ngoại tệ khác. Ngoại tệ đi đầu được gọi là ngoại tệ gốc (1 đơn vị), ngoại tệ thứ 2 là ngoại tệ trích giá. Giá trị này được gọi là tỷ giá.

EUR/USD 1.4120

Tỷ giá này có nghĩa rằng 1 euro có thể đổi lấy 1.4120 đô la Mỹ. Trong cặp này EUR là ngoại tệ gốc, ngoại tệ Mỹ (USD) là ngoại tệ trích dẫn./.

Share.

Leave A Reply