Quỹ đầu tư là gì ?

1. Quỹ đầu tư là gì?

Quỹ đầu tư là một định chế tài chính trung gian phi ngân hàng thu hút tiền nhàn rỗi từ các nguồn khác nhau để đầu tư vào các cổ phiếu, trái phiếu, tiền tệ, hay các loại tài sản khác. Tất cả các khoản đầu tư này đều được quản lý chuyên nghiệp, chặt chẽ bởi công ty quản lý quỹ, ngân hàng giám sát và cơ quan thẩm quyền khác.

Nhà đầu tư thường hay có sự nhầm lẫn giữa quỹ đầu tư và công ty quản lý quỹ đầu tư. Xét về mặt chức năng, công ty quản lý quỹ là đơn vị quản lý các quỹ đầu tư, và các quỹ đầu tư có thể xem như sản phẩm dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp cho nhà đầu tư.

Vì sao nên chọn đầu tư vào Quỹ

Đầu tư tài chính không phải là một công việc đơn giản mà đòi hỏi rất nhiều năng lực chuyên môn, kiến thức thị trường, và nhất là yếu tố thời gian. Ngoài ra có một số loại hình đầu tư như đầu tư trái phiếu, đầu tư vào bộ chỉ số thì nhà đầu tư không thể tự thực hiện được. Do đó nhà đầu tư cá nhân hay pháp nhân thường quyết định đầu tư thông qua quỹ bởi 06 yếu tố:

  1. Giảm thiểu rủi ro nhờ đa dạng hóa danh mục đầu tư
  2. Tiết kiệm chi phí nhưng vẫn đạt các yêu cầu về lợi nhuận
  3. Được quản lý chuyên nghiệp
  4. Giám sát chặt chẽ bởi các cơ quan thẩm quyền
  5. Tính năng động của quỹ đầu tư
  6. Tham gia đầu tư các sản phẩm đặc thù như trái phiếu, quỹ hoán đổi danh mục

Các quỹ đầu tư lớn ở Việt Nam bao gồm: Dragon Capital, Mekong Capital, Vinacapital Foundation.

2. Các loại Quỹ đầu tư

Trên thế giới, loại hình Quỹ đầu tư có rất nhiều các loại khác nhau, được phân loại theo nhiều tiêu chí.

Tiêu chí

Các loại quỹ đầu tư

Căn cứ vào cấu trúc vận động vốn

Quỹ đóng

Quỹ mở

Phát hành chỉ duy nhất một lần, thông qua quá trình huy động vốn cho quỹ và quỹ không thực hiện việc mua lại cổ phiếu/chứng chỉ đầu tư khi nhà đầu tư có nhu cầu bán lại. Hình thức này nhằm mục đích giúp cho  việc huy động vốn (hay đóng quỹ), các chứng chỉ quỹ sẽ được niêm yết trên thị trường chứng khoán. 

Sau đợt phát hành lần đầu ra công chúng, giao dịch mua/bán của nhà đầu tư được thực hiện định kỳ căn cứ vào giá trị tài sản ròng (NAV). Giao dịch này được thực hiện trực tiếp với công ty Quản Lý Quỹ hoặc tại các Đại lý chỉ định.

Căn cứ vào cơ cấu tổ chức và hoạt động của quỹ

Quỹ đầu tư dạng công ty

Quỹ đầu tư dạng hợp đồng

Quỹ đầu tư là một pháp nhân, tức là một công ty được hình thành theo quy định của pháp luật từng nước. Cơ quan điều hành cao nhất của quỹ là hội đồng quản trị do các cổ đông (nhà đầu tư) bầu ra. Có nhiệm vụ chính là quản lý toàn bộ hoạt động của quỹ, lựa chọn công ty quản lý quỹ và giám sát hoạt động đầu tư của công ty quản lý quỹ và có quyền thay đổi công ty quản lý quỹ.

Trong mô hình này, công ty quản lý quỹ hoạt động như một nhà tư vấn đầu tư, chịu trách nhiệm tiến hành phân tích đầu tư, quản lý danh mục đầu tư và thực hiện các công việc quản trị kinh doanh khác.

Khác với mô hình quỹ đầu tư dạng công ty, mô hình này quỹ đầu tư không phải là pháp nhân. Công ty quản lý quỹ đứng ra thành lập quỹ, tiến hành việc huy động vốn, thực hiện việc đầu tư theo những mục tiêu đã đề ra trong điều lệ quỹ. Nhà đầu tư là những người góp vốn vào quỹ (nhưng không phải là cổ đông như mô hình quỹ đầu tư dạng công ty) và ủy thác việc đầu tư cho công ty quản lý quỹ để bảo đảm khả năng sinh lợi cao nhất từ khoản vốn đóng góp của họ.

Đây là mô hình quỹ tín thác đầu tư.

Căn cứ vào nguồn vốn huy động

Quỹ đầu tư tập thể (Quỹ công chúng)

Quỹ đầu tư cá nhân (Quỹ thành viên)

Là quỹ huy động vốn bằng cách phát hành rộng rãi ra công chúng. Nhà đầu tư có thể là cá nhân hay pháp nhân nhưng đa phần là các nhà đầu tư riêng lẻ. Quỹ công chúng cung cấp cho các nhà đầu tư nhỏ phương tiện đầu tư đảm bảo đa dạng hóa đầu tư, giảm thiểu rủi ro và chi phí đầu tư thấp với hiệu quả cao do tính chuyên nghiệp của đầu tư mang lại.

Quỹ huy động vốn bằng phương thức phát hành riêng lẻ cho một nhóm nhỏ các nhà đầu tư. Có thể được lựa chọn trước. Là các cá nhân hay các định chế tài chính hoặc các tập đoàn kinh tế lớn. Do vậy tính thanh khoản của quỹ này sẽ thấp hơn quỹ công chúng.

Các nhà đầu tư vào các quỹ tư nhân thường với lượng vốn lớn. Đổi lại họ có thể tham gia vào trong việc kiểm soát đầu tư của quỹ.

Quỹ được quản lý bởi đội ngũ chuyên gia và được ngân hàng giám sát cùng các cơ quan thẩm quyền khác. Hoặc nói một cách khác, công ty Quản lý quỹ là đơn vị quản lý các quỹ đầu tư, hay các quỹ đầu tư chính là các sản phẩm - dịch vụ mà công ty quản lý quỹ cung cấp cho khách hàng. 

Quỹ phòng hộ (Asset management firms/Hedge funds): các quỹ đầu tư có chuyên môn quản lý các tài sản của cá nhân hay tổ chức và dùng nó để đầu tư và thu lợi nhuận một cách có chiến lược, sau đó lấy hoa hồng từ khoản lợi nhuận mang về. Ví dụ của các khoản đầu tư là cổ phiếu, chứng khoán được giao dịch công khai trên các sàn chứng khoán (sàn chứng khoán Hồ Chí Minh – HOSE, sàn chứng khoán Hà Nội – HNX hay sàn chứng khoán New York – NYSE). 

Các công việc phổ biến ở Hedge Fund là: quản lý tổ hợp đầu tư (Portfolio manager); chuyên viên phân tích chứng khoán (Security analyst).

Ví dụ các công ty quản lý quỹ Hedge Fund:

  • Việt Nam: Quỹ đầu tư VinaCapital, quỹ đầu tư Mekong Capital,…
  • Mỹ: Vanguard Group, Pacific Investment Management, J.P. Morgan Asset Management,...

Quỹ đầu tư vốn cổ phần cá nhân “Private Equity” (PE): các quỹ đầu tư PE là các quỹ quản lý vốn của các tổ chức hoặc cá nhân giàu có. Khác với các quỹ đầu tư “Hedge funds” hay “money management firms” thường mua bán cổ phiếu hay trái phiếu được giao dịch công khai để sở hữu một phần của một doanh nghiệp, các quỹ PE thường mua lại toàn bộ một công ty. Công ty được mua lại bởi các quỹ PE sẽ rút khỏi thị trường chứng khoán và trở thành các công ty tư nhân. Các quỹ PE sẽ tái cấu trúc các công ty này và đưa lại ra thị trường nhằm kiếm lợi nhuận. 

Những công việc chủ yếu ở các quỹ PE là: chuyên viên đầu tư (Investment bankers), chuyên viên phân tích thị trường, hay chuyên viên tái cấu trúc với những chuyên môn như phân tích tính hiệu quả của công ty, đàm phán giá cả của giao dịch, gây vốn hay thực hiện việc tái cấu trúc các công ty được mua lại.

Ví dụ các công ty quản lý quỹ PE:

  • Việt Nam: Dragon Capital, Mekong Capital, VinaCapital, Vietnam Investment Group
  • Mỹ: The Carlyle Group, Kohlberg Kravis Roberts, The Blackstone Group, Apollo Global Management,...

Quỹ đầu tư mạo hiểm “Venture Capital” (VC): loại hình kinh tế quỹ mà ở đó các nhà đầu tư rót tiền vốn vào một công ty mới thành lập, chưa niêm yết thị trường chứng khoán, nhưng lại có tốc độ phát triển nhanh và đặc biệt là thường ứng dụng công nghệ mới. Vai trò của các quỹ đầu tư này rất quan trọng trong việc hình thành nên hệ sinh thái startup nói chung và là nguồn sống cho các công ty khởi nghiệp nói riêng.

Có 3 vị trí chính trong Venture Capital là: GP – General Partner , AP – Associate/ Principal và OP – Operating Partner. Những vị trí khác như VP – Venture Partner nhưng rất ít. LP – Limited Partner là những nhà đầu tư trong quỹ đầu tư mạo hiểm.

Ví dụ các công ty quản lý quỹ VC: 

  • Việt Nam: Mekong capital; CyberAgent Ventures (CAV); IDG Venture; ESP Capital; FPT Venture; Golden Gate Venture; Vina Capital Venture,..

​3. Cách nhận biết một công ty Quản lý quỹ tốt

Trên thị trường hiện nay có rất nhiều quỹ đầu tư phù hợp tất cả các yêu cầu cần có của một công ty quản lý quỹ tốt mà bạn có thể lựa chọn với mệnh giá chứng chỉ quỹ và số lượng chứng chỉ quỹ chào bán rất đa dạng.

Có một số tiêu chí mà dân đầu tư thường “truyền tai” nhau để có thể lựa chọn một Công ty Quản lý quỹ tốt mà bạn hoàn toàn có thể tham khảo, đó là: 

  • Các quỹ đang quản lý có kết quả hoạt động tốt, mang lại lợi nhuận cao hơn các quỹ cùng loại khác và có lợi nhuận lớn hơn lợi nhuận tham chiếu.
  • Có uy tín tốt và hoạt động lâu năm trên thị trường tài chính, có đội ngũ chuyên gia giàu kinh nghiệm và ổn định.
  • Thường xuyên công bố thông tin đến nhà đầu tư.
  • Trang web và các tài liệu có đầy đủ thông tin.
  • Danh mục đầu tư đa dạng với nhiều cổ phiếu của nhiều ngành khác nhau.
  • Chuyên nghiệp, luôn thân thiện.
  • Nhận được nhiều sự tin tưởng từ các nhà đầu tư.